1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về thời kỳ quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội. Tính tất yếu và những đặc điểm cơ bản thời kỳ quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam

11 34 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 92,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về thời kỳ quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội . Tính tất yếu và những đặc điểm cơ bản thời kỳ quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về thời kỳ quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội . Tính tất yếu và những đặc điểm cơ bản thời kỳ quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về thời kỳ quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội . Tính tất yếu và những đặc điểm cơ bản thời kỳ quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về thời kỳ quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội . Tính tất yếu và những đặc điểm cơ bản thời kỳ quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về thời kỳ quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội . Tính tất yếu và những đặc điểm cơ bản thời kỳ quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KHÁCH SẠN – DU LỊCH

BÀI THẢO LUẬN

HỌC PHẦN : CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

Đề tài : Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về thời kỳ quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội Tính tất yếu và những đặc điểm cơ bản thời kỳ quá độ lên

Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam

Giáo viên giảng dạy : Lại Quang Mừng

Lớp học phần : 2145HCMI0121

Nhóm thảo luận : nhóm 9

Hà nội - 2021

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ

Môn: Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học

Lớp học phần: 2145HCMI0121

Người thực hiện: Nhóm 9

ST

T

Tên thành viên Mã sinh viên Đánh giá GV đánh

giá

Kí tên

Trang 3

Mục lục

1 Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội 4

1.1 Khái niệm 4

1.2 Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội 4

1.3 Đặc điểm và thực chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội 4

2 Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam 6

2.1 Quá độ lên CNXH ở Việt Nam bắt đầu từ khi nào ? 6

2.2 Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam 6

2.3 Những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội 7

2.4 Những nội dung cơ bản của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội 7

2.5 Phương hướng phát triển - nhiệm vụ trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội 8

2.6 Thành tựu của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội 10

Trang 4

1 Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội 1.1 Khái niệm

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì cải biến cách mạng sâu sắc, triệt để và toàn diện từ xã hội cũ sang xã hội mới – xã hội chủ nghĩa Nó diễn ra từ khi giai cấp vô sản giành được chính quyền, bắt tay vào xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và kết thúc khi đã xây dựng xong về cơ bản cơ sở vật chất – kỹ thuật của xã hội cả về lực lượng sản xuất , quan hệ sản xuất , cơ sở kinh tế và kiến trúc thượng tầng

1.2 Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

- Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được lý giải dựa vào các căn cứ

sau :

+ Một là : Chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội khác nhau về bản chất

Chủ nghĩa tư bản được xây dựng trên cơ sở : chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất, dựa trên chế độ áp bức bóc lột

Chủ nghĩa xã hội xây dựng trên cơ sở : công hữu tư liệu sản xuất là chủ yếu, không còn các giai cấp đối kháng, không còn chế độ áp bức, bóc lột

+ Hai là : Chủ nghĩa xã hội được xây dựng trên nền sản xuất đại công nghiệp có trình

độ cao trong đó chủ nghĩa tư bản đã tạo ra tiền đề vật chất – kỹ thuật nhất định cho chủ nghĩa xã hội Nhưng muốn tiền đề đó phục vụ cho chủ nghĩa xã hội thì chủ nghĩa xã hội cần phải tổ chức, sắp xếp lại

+ Ba là : Các quan hệ xã hội của chủ nghĩa xã hội không tự phát nảy sinh trong lòng chế độ tư bản chủ nghĩa, đó là kết quả của quá trình xây dựng và cải tạo xã hội chủ nghĩa Dù sự phát triển của chủ nghĩa tư bản có ở mức cao đến mấy thì cũng chỉ tạo ra tiền đề vật chất – kỹ thuật, điều kiện hình thành các quan hệ xã hội mới – xã hội chủ nghĩa Do vậy, cần phải có thời gian để xây dựng, phát triển các quan hệ đó

+ Bốn là : Xây dựng chủ nghĩa xã hội là một công cuộc mới mẻ, khó khăn và phức tạp, cần phải có thời gian để giai cấp công nhân từng bước làm quen với những công việc

đó

Kết luận : Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở các nước có trình độ phát triển kinh tế- xã hội khác nhau thì có thể diễn ra với thời gian dài ngắn khác nhau Đối với những nước đã trải qua giai đoạn chủ nghĩa tư bản phát triển ở trình độ cao thì khi tiến lên chủ nghĩa xã hội, thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội có thể tương đối ngắn Những nước trải qua giai đoạn phát triển chủ nghĩa tư bản ở mức độ trung bình, đặc biệt là những nước còn ở trình độ tiền tư bản, có nền kinh tế lạc hậu thì thời kỳ quá độ thường kéo dài với rất nhiều khó khăn phức tạp

1.3 Đặc điểm và thực chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kỳ tồn tại đan xen lẫn nhau giữa các yếu tố , bộ phận của cả hai kết cấu kinh tế - xã hội cũ và mới ( chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội ) Nó được thể hiện trên mọi lĩnh vực của đời sống bao gồm :

Trang 5

- Trên lĩnh vực kinh tế :

+ Nền kinh tế trong thời kì này là nền kinh tế nhiều thành phần tồn tại trong một hệ thống kinh tế quốc dân thống nhất Đây là bước quá độ trung gian tất yếu trong quá trình xây dựng CNXH

+ Nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên CNXH được xác lập dựa trên

cơ sở khách quan của sự tồn tại nhiều loại hình sở hữu về tư liệu sản xuất với những hình thức tổ chức kinh tế đa dạng, đan xen hỗn hợp và tương ứng với nó là những hình thức phân phối khác nhau trong đó hình thức phân phối lao động tất yếu ngày càng giữ vai trò

là hình thức phân phối chủ đạo

- Trên lĩnh vực xã hội :

+ Do kết cấu của nền kinh tế nhiều thành phần qui định nên trong thời kỳ quá độ còn tồn tại nhiều giai cấp , tầng lớp và sự khác biệt giữa các giai cấp tầng lớp xã hội , các giai cấp , tầng lớp vừa hợp tác , vừa đấu tranh với nhau

+ Còn tồn tại khác biệt giữa nông thôn , thành thị , giữa lao động trí óc và chân tay ,… + Khắc phục những tệ nạn xã hội do xã hội cũ để lại

+ Từng bước khắc phục sự chênh lệch phát triển giữa các vùng miền, các tầng lớp dân

cư trong xã hội nhằm thực hiện mục tiêu bình đẳng xã hội; xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người theo mục tiêu lý tưởng: tự do của người này là điều kiện, tiền

đề cho sự tự do của người khác

- Trên lĩnh vực tư tưởng – văn hóa :

+ Trong thời kỳ quá độ lên CNXH tồn tại nhiều yếu tố tư tưởng và văn hóa khác nhau V.I.Lenin cho rằng, tính tự phát tiểu tư sản là “ kẻ thù giấu mặt hết sức nguy hiểm, nguy hiểm hơn so với nhiều bọn phản cách mạng công khai”

+ Trên lĩnh vực văn hóa cũng tồn tại các yếu tố văn hóa cũ và mới, chúng thường xuyên đấu tranh với nhau

+ Thực chất của thời kỳ quá độ lên CNTB lên CNXH là thời kỳ diễn ra cuộc đấu tranh giai cấp giữa giai cấp tư sản đã bị đấnh bại Cuộc đấu tranh diễn ra trong điều kiện mới

là giai cấp công nhân đã nắm được chính quyền nhà nước, quản lý tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội

+ Từng bước xây dựng văn hóa vô sản , nền văn hóa mới xã hội chủ nghĩa , tiếp thu giá trị và tinh hoa văn hóa nhân loại

- Trên lĩnh vực chính trị :

+ Tiến hành cuộc đấu tranh chống lại các thế lực thù địch chống phá sự nghiệp xây dựng CNXH

+ Xây dựng, củng cố nhà nước và nền dân chủ XHCN ngày càng vững mạnh, bảo đảm quyền làm chủ trong hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của nhân dân lao

Trang 6

động, xây dựng các tổ chức chính trị - xã hội thực sự là nơi thực hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động; xây dựng Đảng ngày càng trong sạch, vững mạnh ngang tầm với các nhiệm vụ của mỗi thời kỳ lịch sử

=> Phản ánh quy luật vận động, phát triển của xã hội và tác động không hề nhỏ tới lối sống và định hướng xã hội

- Cách thức quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội gồm 2 cách:

+ Quá độ trực tiếp : từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản đối với những nước đã trải qua chủ nghĩa tư bản phát triển

+ Quá trình gián tiếp : từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản đối với những nước chưa trải qua chủ nghĩa tư bản phát triển

Như vậy dù trực tiếp hay gián tiếp đều phải trải qua quá trình phức tạp lâu dài,dựa vào điều kiện kinh tế xã hội, thực chất của thời kì quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội

2 Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

2.1 Quá độ lên CNXH ở Việt Nam bắt đầu từ khi nào ?

- Với đất nước Việt Nam , sau thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp lúc này đất nước ta tạm chia làm 2 miền Nam – Bắc :

+ Miền Bắc : đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội năm 1954 và làm hậu phương vững chắc cho miền Nam

+ Miền Nam : tiếp tục đấu tranh đánh đuổi giặc Mỹ

- 30/4/1975 , miền Nam ruột thịt được giải phóng Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thống nhất hoàn toàn

• Kết luận : Khi này ( năm 1975 ) nước ta mới tiến hành quá độ lên chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước

2.2 Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

• Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được lý giải dựa vào các căn cứ sau :

+ Căn cứ vào quan điểm của Chủ nghĩa Mác –Lênin cho rằng “ ở những nước nghèo nàn lạc hậu, chậm phát triển về kinh tế vẫn có khả năng tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội mà không phải trải qua chế độ tư bản chủ nghĩa “

+ Căn cứ vào xu thế phát triển của thời đại ngày nay là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới, mở đầu bằng cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa Tháng Mười Nga vĩ đại Nhiều nước đã đi lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa như Trung Quốc, Việt Nam, Cu Ba, Triều Tiên, Lào…

+ Căn cứ vào điều kiện lịch sử của cách mạng nước ta : con đường quá độ lên chủ nghĩa

xã hội bỏ qua chế độ tư bản trước hết là sự lựa chọn của chính Đảng ta : Ngay từ “Cương

Trang 7

lĩnh chính trị năm 1930” đến “ Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội” được trình bày ở Đại hội VII năm 1991, Đảng ta đều thể hiện bản lĩnh chính trị về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

-> Phù hợp với mục tiêu , cương lĩnh của cách mạng Việt Nam

+ Với sự lựa chọn của Đảng ta là sự lựa chọn của chính nhân dân lao động nước ta khi theo Đảng làm cách mạng là muốn có cuộc đời ấm no, hạnh phúc Để mang lại ấm no, hạnh phúc cho nhân dân không có con đường nào khác là con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

-> Phù hợp với nhu cầu , nguyện vọng của nhân dân Việt Nam

2.3 Những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa

xã hội

- Thuận lợi :

+ Kế thừa thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới CNTB để phát triển xã hội , phát triển

nhanh lực lượng sản xuất , xây dựng nền kinh tế hiện đại

+ Cơ hội trong hợp tác giao lưu, tìm kiến nguồn vốn, công nghệ và quản lý đối với các nước đi sau

+ Điều kiện mở rộng cơ hội tập hợp lực lượng tiến bộ vì hòa bình, dân chủ và CNXH + Đất nước có nhiều tiềm năng về tài nguyên, lao động đặc biệt giàu về tinh thần, tài năng

và trí tuệ con người Việt Nam

+ Những thành tựu của quá trình đổi mới đã tạo ra thế và lực cho nước ta: nền kinh tế phát triển hơn so với những năm trước, các tiến bộ của Khoa học- Kĩ thuật đã được áp dụng nhiều trong cuộc sống…

+ Có lãnh tụ sáng suốt ( Chủ tịch Hồ Chí Minh ) dẫn lối chỉ đường, ứng hợp với vận mệnh của dân

- Khó khăn :

Bên cạnh những thuận lợi thì cũng có những khó khăn :

+ Việt Nam quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ một nước thuộc địa nửa phong kiến , lực lượng sản xuất thấp , chiến tranh kéo dài , lại bị các thế lực thù địch thường xuyên tìm cách phá hoại

+ Chính quyền mới thành lập còn non trẻ , bên cạnh đó tinh thần đấu tranh của cán bộ, đảng viên thực sự là yếu kém đến mức báo động

+ Thời đại ngày nay vẫn là thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH Các nước với các chế độ chính trị khác nhau cùng tồn tại , vừa hợp tác , cạnh tranh gay gắt vì lợi ích quốc gia , dân tộc

2.4 Những nội dung cơ bản của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Trang 8

- Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là sự lựa chọn duy nhất đúng , khoa học , phản ánh đúng quy luật phát triển khách quan của cách mạng Việt Nam trong thời đại ngày nay

- Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, như Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định : Con đường đi lên của nước ta là sự phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của qua hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt về khoa học và công nghệ, để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại

- Đây là tư tưởng mới , phản ánh nhận thức mới , tư duy mới của Đảng và được thể hiện qua các nội dung sau :

+ Thứ nhất, quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là con đường cách mạng tất yếu khách quan, con đường xây dựng đất nước trong thờ kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

+ Thứ hai, quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa ( trong thời kỳ quá độ còn nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, song sở hữu

tư nhân tư bản chủ nghĩa và thành phần kinh tế tư nhân tư bản chủ nghĩa không chiếm vai trò chủ đạo; thời kỳ quá độ còn nhiều hình thức phân phối, ngoài phân phối theo lao động vẫn là chủ đạo còn phân phối theo mức độ đóng góp và quỹ phúc lợi xã hội; thời kỳ quá

độ vẫn còn quan hệ bóc lột và bị bóc lột, xong quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa không giữ vai trò thống trị )

+ Thứ ba, quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa đòi hỏi phải tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chủ nghĩa tư bản, đặc biệt là những thành tựu về khoa học và công nghê, thành tựu về quản lý để phát triển xã hội, quản

lý phát triển xã hội, đặc biệt là xây dựng nền kinh tế hiện đại, phát triển nhanh lực lượng sản xuất

+ Thứ tư, quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là tạo ra sự biến đổi

về chất của xã hội trên tất cả các lĩnh vực, là sự nghiệp rất khó khăn, phức tạp, lâu dài với nhiều chặng đường; nhiều hình thức tổ chức kinh tế, xã hội có tính chất quá độ đòi hỏi phải có quyết tâm chính trị cao và khát vọng lớn của toàn Đảng, toàn dân

2.5 Phương hướng phát triển - nhiệm vụ trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Về phương hướng phát triển:

- Đại hội XI, trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa

xã hội (Bổ sung và phát triển năm 2011) xác định 8 phương hướng phản ánh con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, đó là :

Trang 9

+ Một là, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường

+ Hai là, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

+ Ba là, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

+ Bốn là, bảo đảm vững chắc quốc phòng vì an ninh tổ quốc, trật tự, an toàn xã hội + Năm là, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế

+ Sáu là, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết dân tộc, tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất

+ Bảy là, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân,

vì nhân dân

+ Tám là , xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh

Kết luận : Thực hiện tám phương hướng và giải quyết thành công những mối quan hệ lớn chính là đưa các mạng nước ta theo đúng con đường phát triển quá độ lên chủ nghĩa

xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta

Về nhiệm vụ

- Để thực hiện thành công các mục tiêu trên, toàn Đảng, toàn dân ta cần nêu cao tinh thần cách mạng tiến công, ý chí tự lực tự cường, phát huy mọi tiềm năng và trí tuệ, tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, quán triệt và thực hiện tốt 12 nhiệm vụ cơ bản sau đây :

1 Phát triển kinh tế nhanh và bền vững , phát triển lực lượng sản xuất , công

nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước đẩy mạnh việc xây dựng nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới; phát triển kinh tế tri thức, nâng cao trình độ khoa học, công nghệ của các ngành, lĩnh vực , nâng cao năng suất , chất lượng , hiệu quả sức cạnh tranh của nền kinh tế ; xây dựng nền kinh tế độc lập , tự chủ ,tham gia

có hiệu quả vào cách mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu

2 Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Nâng cao hiệu lực, hiệu quả, kỷ luật, kỷ cương, công khai, minh bạch trong quản lý kinh tế, năng lực quản lý của Nhà nước và năng lực quản trị doanh nghiệp

3 Đổi mới giáo dục toàn diện , nâng cao chất lượng nguồn lực , nghiên cứu , phát triển KH – CN Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ; phát huy vai trò quốc sách hàng đầu của giáo dục, đào tạo và khoa học, công nghệ

4 Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc , con người Việt Nam phát triển toàn diện đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của đất nước

và bảo vệ vững chắc Tổ quốc

Trang 10

5 Bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội ; chăm sóc sức khỏe nhân dân ; thực hiện tốt chính sách lao động, việc làm ; xây dựng môi trường sống lành mạnh , văn minh

6 Khai thác, sử dụng và quản lý hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ môi trường; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu

7 Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội Củng cố, tăng cường quốc phòng an ninh và ưu tiên hiện đại hóa một số quân chủng, binh chủng, lực lượng

8 Mở rộng và nâng cao kinh tế đối ngoại ; nâng cao vị thế , uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới

9 Hoàn thiện, phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân ; phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc tăng cường sự đồng thuận

xã hội ; tiếp tục đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân

10 Tiếp tục hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa , hoàn thiện hệ thống pháp luật , phát huy dân chủ , tăng cường trách nhiệm ,kỷ luật , kỷ cương ; chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, tệ nạn xã hội và tội phạm

11 Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo , tăng cường bản chất giai cấp công nhân , tính tiên phong , sức chiến đấu ; phát huy truyền thống đoàn kết , thống nhất của Đảng ; tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng

12 Tiếp tục quán triệt và xử lý tốt các quan hệ lớn; quan hệ giữa đổi mới, ổn định

và phát triển; giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị; giữa tuân theo các quy luật thị trường và bảo đảm định hướng xã hội; giữa phát triển lực lượng sản xuất

và xây dựng ; giữa Đảng lãnh đạo , nhà nước quản lý , nhân dân làm chủ ,

2.6 Thành tựu của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

- Sau 10 năm đổi mới (1996) đất nước đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội

- Sau 25 năm đổi mới ( năm 2010 ) đất nước đã ra khỏi tình trạng nước nghèo kém

phát triển, bước vào nhóm nước có thu nhập trung bình

- Trong giai đoạn 2001- 2010 , kinh tế tăng trưởng nhanh , đạt tốc độ bình quân

7,26%/năm Tổng sản phẩm trong nước ( GDP ) năm 2010 theo giá thực tế đạt 101,6 tỷ USD gấp 3,26 lần so với năm 2000 GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 1168 USD, năm 2014 ước tính khoảng 1900 USD/người

- Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong 5 năm 2006-2010 đạt gần 45 tỷ

USD, vượt 77,8% so với kế hoạch đề ra

- Tỷ lệ hộ nghèo cả nước gỉam bình quân 1,5-2%/ năm Năm 2011, tỷ lệ hộ nghèo cả

nước giảm từ 60% trước đổi mới xuống còn 9,5%, năm 2013 còn 7,5%, phấn đấu đến năm 2015 còn dưới 5% Đến cuối năm 2020, tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm còn khoảng 2,75%

- Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân có nhiều tiến bộ, hệ thống cơ sở y tế được hình thành rộng khắp trong cả nước

Ngày đăng: 12/03/2022, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w