1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Anhchị hãy trình bày đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và các dạng tài nguyên của một vùng cao nguyên trên lãnh thổ Việt Nam. Phân tích các vấn đề môi trường và những mâu thuẫn trong việc khai thác và sử dụng tài nguyên tại khu vực này, từ đó đ

19 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 754,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với các đặc điểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội, cao nguyên Bảo Lộc rất nổi bật và phù hợp với việc phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp cùng với một số cây công nghiệp.. Vậy để tìm hiểu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021-2022

Đề tài bài tập lớn: Anh/chị hãy trình bày đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các dạng tài nguyên của một vùng cao nguyên trên lãnh thổ Việt Nam Phân tích các vấn đề môi trường và những mâu thuẫn trong việc khai thác và sử dụng tài nguyên tại khu vực này, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường phù hợp.

Họ và tên học viên/sinh viên: Hoàng Phương Thảo

Mã học viên/sinh viên: 20111101338

Lớp: DH10QM2

Tên học phần: Cơ sở địa lý tài nguyên và môi trường

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Linh Giang

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

Mở đầu1 2

1 Tổng quan về Cao nguyên Bảo Lộc2

2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Cao nguyên Bảo Lộc2

3 Các dạng tài nguyên của Cao nguyên Bảo Lộc 2

10

1 Các vấn đề môi trường tại Cao nguyên Bảo Lộc10

2 Các mâu thuẫn trong việc khai thác và sử dụng tài nguyên tại Cao nguyên Bảo Lộc11

13

15

Trang 3

MỞ ĐẦU

Bảo Lộc là vùng đất cao nguyên nằm giữa đoạn đường nối từ Sài Gòn với Đà Lạt Hai chữ Bảo Lộc mới xuất hiện từ năm 1958 khi tỉnh Lâm Đồng thay tên Đồng Nai Thượng Lúc đó tỉnh Lâm Đồng chỉ có hai huyện là Di Linh và Bảo Lộc Trung tâm Bảo Lộc được chọn làm tỉnh lỵ Địa giới của huyện kéo dài đến dưới chân đèo chuối bọc theo thượng nguồn sông Đồng Nai

Với các đặc điểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội, cao nguyên Bảo Lộc rất nổi bật và phù hợp với việc phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp cùng với một số cây công nghiệp Bên cạnh đó, đây cũng là một vùng cao nguyên có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, phong phú cùng với thảm sinh vật đa dạng và tiềm năng du lịch nổi trội Ngoài

ra, do công tác quản lí và ý thức của các dân cư ở đây còn những điểm hạn chế do vậy vẫn còn các hiện tượng gây ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên và xảy mâu thuẫn trong việc khai thác và sử dụng tài nguyên

Vậy để tìm hiểu rõ hơn những nét nổi bật về đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cùng với môi trường, tài nguyên của cao nguyên Bảo Lộc để từ đó đề xuất các giải pháp quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường phù hợp, em xin phép được trình bày các nội dung liên quan đến cao nguyên Bảo Lộc

1

Trang 4

Chương I Tổng quan về khu vực nghiên cứu

1 Tổng quan về Cao nguyên Bảo Lộc

 Bảo Lộc là vùng đất cao nguyên nằm giữa đoạn đường nối từ Sài Gòn với Đà Lạt, thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng, được thành lập năm

1994 trên cơ sở tách huyện Bảo Lộc cũ thành hai đơn

vị mới là thị xã Bảo Lộc và huyện Bảo Lâm Bảo Lộc

nằm trên tuyến quốc lộ 20, cách Thành phố Đà Lạt

khoảng 110 km, cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng

190 km, cách thành phố Phan Thiết (Bình Thuận)

khoảng 100 km [3]

 Diện tích của cao nguyên Bảo Lộc là 23.256 ha, chiếm 2,38% diện tích toàn tỉnh Lâm Đồng Phía Đông, phía Nam và phía Bắc giáp với huyện Bảo Lâm Phía Tây giáp với huyện Đạ Huoai [3]

 Vùng đồi núi, sông suối và trảng cỏ chập chùng này nay chia ra đến 5 đơn vị hành chính Thị xã Bảo Lộc và huyện Bảo Lâm bao quanh nằm trên cao độ 800 - 900m có cái lạnh dễ chịu, còn ba huyện Đạ Huoai, Đạ Tẻh và Cát Tiên ở phía dưới chân đèo chỉ cao chừng 200 - 300m nên nắng mưa không khác miền Đông, ban đêm se lạnh, ban ngày oi bức Ngày xưa đây này là BLao Nay BLao chỉ là tên của một phường trong thị xã Cao nguyên Bảo Lộc là nơi được biết đến nhiều với thế mạnh sản xuất trà do ở

độ cao thích hợp cho việc làm trà và còn được mệnh danh là mảnh đất trù phú và là thủ phủ của ngành tơ lụa Việt Nam [1]

 Dù tọa lạc trên cao nguyên cao khoảng 800 – 1.100m nhưng Bảo Lộc vẫn vẹn nguyên vẻ đẹp mộc mạc, giản dị qua bao năm tháng và nơi đây có nhiệt độ ôn hòa, quanh năm mát dịu và nhiều ngày có sương mù, cường độ mưa lớn, tạo nên nét đặc trưng riêng về khí hậu mà ít nơi nào có được

2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Cao nguyên Bảo Lộc

a) Đặc điểm điểu kiện tự nhiên của cao nguyên Bảo Lộc:

Nguồn ảnh: VnExpress

Trang 5

 Vị trí địa lý:

 Cao nguyên Bảo Lộc nằm ở phía tây nam tỉnh

Lâm Đồng, phía Tây Nam giáp với huyện Đạ

Huoai và phần còn lại của Bảo Lộc giáp với huyện

Bảo Lâm Tổng diện tích của thành phố hiện nay là

23.256 ha, chiếm 2,38% diện tích của tỉnh Lâm

Đồng [5]

 Bảo Lộc nằm trên Quốc lộ 20, nếu tính từ trung tâm

thành phố Bảo Lộc thì Bảo Lộc cách trung tâm TPHCM khoảng 193 km về hướng Tây Nam theo đường quốc lộ 20 Bảo Lộc cách trung tâm thành phố Đà Lạt 110 km về hướng Bắc khi đi theo đường quốc lộ 20, cách Phan Thiết và Dầu Giây mỗi nơi 121 km theo quốc lộ 55, quốc lộ 20 và nằm trên tuyến giao thông thuận lợi cho việc trao đổi hàng hoá với các vùng kinh tế trong tỉnh và các tỉnh lân cận, là điều kiện thuận lợi để Bảo Lộc phát triển kinh tế hàng hoá, giao lưu và tiếp nhận những tiến bộ về khoa học kỹ thuật công nghệ mới vào địa phương [5]

 Bảo Lộc có vị trí địa lý, các điều kiện phát triển kinh tế lợi thế vượt trội để phát triển toàn diện về các lĩnh vực: công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch và đầu tư Dự án đường 20 cao tốc mới từ thành phố Đà Lạt đến Dầu Giây đi qua đã tạo điều kiện thuận lợi khai thác vùng kinh tế phía Bắc thị xã [3]

 Bảo Lộc có điều kiện thuận lợi để trở thành một trung tâm công nghiệp lớn nhất khu vực giữ vai trò làm động lực phát triển kinh tế xã hội các huyện thị phía Nam của tỉnh Lâm Đồng Cơ sở hạ tầng đường giao thông vào thuận tiện chỉ cách quốc lộ 20 chừng 3km, nằm cạnh đường quốc lộ 55 từ Bảo Lộc đi Bình Thuận, sau khi được phê duyệt đến nay đã có 10 dự án vào đầu tư Khu công nghiệp Đại Lào - cụm công nghiệp liên phường giữa phường Lộc Tiến và phường 2 - khu công nghiệp mới Bắc phường 1 tiếp giáp phường Lộc Phát có

3

Nguồn ảnh: Pinterest

Trang 6

vùng nguyên liệu đủ cho công nghiệp chế biến nông lâm khoáng sản phát triển không chỉ ở địa bàn thị xã mà còn thu hút lao động, nguyên liệu các vùng lân cận [3]

 Địa hình:

Có 3 dạng địa hình chính ở cao nguyên Bảo Lộc bao gồm núi cao, đồi dốc và thung lũng

 Núi cao: Phân bố tập trung ở khu vực phía Tây Nam, có các ngọn núi cao từ

800 -1000m so với mực nước biển, địa hình có độ dốc lớn và diện tích khoảng

2500 ha, chiếm 11% tổng diện tích thành phố

 Đồi dốc: Bao gồm các khối bazan bị chia cắt, tạo nên các ngọn đồi và các dãy đồi dốc có phần đỉnh đồi tương đối bằng phẳng, độ cao khoảng 800-850 m Độ dốc sườn đồi lớn, dễ bị xói mòn, là khu vực sản xuất các loại cây lâu năm như chè, cà phê, dâu,…

 Tập trung chủ yếu ở xã Lộc Châu và xã Đại Lào, chiếm 9,2% tổng diện tích của thành phố Có khu vực đất tương đối bằng phẳng và rất thích hợp cho việc phát triển các loại cây cà phê, chè và cây ngắn ngày [3]

 Khí hậu:

Nằm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng do ở độ cao trên 800 m và tác động của địa hình nên khí hậu Bảo Lộc có nhiều nét độc đáo với những đặc trưng chính như sau:

 Nhiệt độ trung bình cả năm 21-22 °C, nhiệt độ cao nhất trong năm 27,4 °C, nhiệt độ thấp nhất trong năm 16,6 °C; độ ẩm trung bình hàng năm khá cao từ 80-90%

 Số giờ nắng trung bình 1.680 giờ/năm, bình quân 4,6 giờ/ngày (tháng mùa mưa: 2-3 giờ/ngày, các tháng mùa khô: 6-7 giờ/ngày), mùa khô nắng nhiều nhưng nhiệt độ trung bình thấp tạo nên nét đặc trưng độc đáo của khí hậu Bảo Lộc

 Nắng trung bình, độ ẩm không khí cao, nhiều ngày có sương mù, cường độ mưa lớn tạo nên những nét đặc trưng riêng cho vùng đất Bảo Lộc

Trang 7

 Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, lượng mưa trung bình hàng năm 2.830 mm,

số ngày mưa trung bình cả năm 190 ngày, mưa nhiều và mưa tập trung từ tháng

6 đến tháng 9

 Gió: Chủ đạo theo hai hướng chính: gió Đông Bắc thịnh hành từ tháng 1 đến tháng 4 và gió Tây Nam thịnh hành từ tháng 6 đến tháng 9 [3]

b) Đặc điểm kinh tế - xã hội của cao nguyên Bảo Lộc:

 Nông nghiệp:

 Đất đai và khí hậu, thổ nhưỡng… ở Bảo Lộc rất thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp dài ngày và cây ăn trái đặc sản trong đó nổi trội là cây chè thương hiệu danh chè B’lao – Voi Vàng – Quốc Thái, Rồng Vàng, Trâm Anh, Đỗ Hữu không những nổi tiếng trong nước mà nước ngoài cũng nhiều nơi biết tiếng

- Cây chè có ở Bảo Lộc hiện nay giống chủ yếu là loại TB14, LD97, PH1… đã được thuần chủng, có hương vị thơm dịu đắng ngọt rất đậm đà, năng suất khá các được thị trường trong nước, khu vực và thế giới ưa chuộng, những năm gần đây có thêm một số giống mới đưa vào như chè Ô Long Đài Loan càng làm phong phú thêm chủng loại và hương sắc chè Bảo Lộc Đến nay, cây chè ở Bảo Lộc có 9.461 ha, chiếm 54,60% diện tích cây dài ngày, phần lớn đã cho thu hoạch, sản lượng mỗi năm hơn 60.000 tấn, trong đó có gần 2.000 ha được chuyển đổi chè giống mới đã hình thành những vùng chuyên canh tập trung khá lớn

- Sau chè là cây cà phê ở Bảo Lộc đã có thêm một số giống mới có năng suất, chất lượng cao hơn Cây cà phê ở Bảo Lộc cũng đã hình thành những vùng

chuyên canh tập trung khá lớn như

ở Lộc Nga – Lộc Thanh, đến nay toàn thị xã có 6.694 ha, chiếm 38, 62% diện tích cây dài ngày, mỗi năm cho hơn 7.000 tấn sản phẩm

5

Nguồn ảnh: Bazan travel

Trang 8

nhân Đây là cây có giá trị xuất khẩu, rất thích hợp với điều kiện khí hậu, đất đai của Bảo Lộc

- Thời tiết ở Bảo Lộc có ưu thế nuôi tằm được quanh năm, với cả ngàn hộ có kinh nghiệm nuôi tằm, mỗi năm cho sản lượng khoảng trên dưới 300 tấn kén tằm Bảo lộc là địa phương có điều kiện để đưa ngành dâu tằm tơ trở thành ngành kinh tế kỹ thuật tiên tiến, có quy mô lớn, khép kín từ khâu nuôi tằm đến ươm tơ, dệt lụa

- Đất đai ở Bảo Lộc cũng rất phù hợp với một số cây ăn trái đặc sản như sầu riêng, mít tố nữ, bơ… Nay thị xã đã có 626 ha cây ăn trái các loại, trong đó chủ yếu là sầu riêng, mít tố nữ, mỗi năm thu gần 3.000 tấn trái, vừa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân địa phương, khách vào địa bàn và cũng là nơi cung ứng nhiều cho các tỉnh thành phố lân cận

 Ngành chăn nuôi phát triển ổn định ở mức khoảng 35.000 con heo, 3.200 con

bò, 280.000 gia cầm Nhờ khuyến khích phát triển chương trình bò sữa, đến nay đàn bò sữa đạt mức 160 con, trong đó tăng cơ học trong năm 2003 là 67 con [3]

 Công nghiệp:

 Bảo lộc được xác định là địa bàn sản xuất công nghiệp chế biến lớn nhất tỉnh

và là trung tâm kinh tế, văn hoá xã hội phía Nam của tỉnh, có nhiều cơ hội để phát triển các ngành dịch vụ cho khai thác Bôxít và luyện nhôm

 Tồn tại hiện nay về sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp Bảo Lộc là chậm đổi mới các thiết bị và công nghệ lạc hậu nên chi phí sản xuất cao,chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh thấp Mục tiêu đến năm 2005, nâng tỷ trọng ngành công nghiệp và TTCN lên 45,84% trong GDP, với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt từ 12-14%

 Bảo lộc ưu tiên phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông, lâm sản quy mô vừa và nhỏ với công nghệ cao, trong đó khuyến khích các thành phần kinh tế

Trang 9

đầu tư và đổi mới trang thiết bị và công nghệ chế biến nông sản xuất khẩu vào khu công nghiệp Lộc sơn (105ha) nhằm tăng năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm Phát triển và mở rộng một số ngành nghề mới như sản xuất vật liệu xây dựng (gạch tuy nen, gốm, sứ), may mặc…Tiếp tục khảo sát để xây dựng các cụm công nghiệp chế biến, dạy nghề và nghỉ dưỡng tại Lộc tiến và Lộc phát (40ha) Tạo mọi điều kiện và khuyến khích khôi phục phát triển các ngành nghề truyền thống tại địa phương [3]

 Dân cư:

 Dân số của cao nguyên Bảo Lộc tính đến năm 2019 là 158.981 người, chủ yếu

là người Kinh với 153 nghìn người/33.045 hộ, có 745 hộ đồng bào dân tộc thiểu

số, chiếm 2,33 % dân số

 Dịch vụ:

 Vùng đất Nam cao nguyên khí hậu ôn hòa, cảnh quan đẹp, đa dạng, địa hình rừng núi nhiều thác tạo cho cao nguyên Bảo Lộc có tiềm năng lớn về du lịch, nhất là du lịch sinh thái cảnh quan nghỉ dưỡng như khu du lịch sinh thái thác Dambri, thác 7 tầng, hồ Đồng Nai những nơi này đã có sơ đồ dự án cùng với

hệ thống nhà nghỉ khách sạn , riêng khu du lịch Dambri đã đầu tư hơn 20 tỷ đồng: có nhà hàng, nhà nghỉ, có hồ nước, khu vui chơi giải trí, vườn thú, toàn cảnh có diện tích gần 300 ha, cây rừng nguyên sinh thoáng mát, sạch sẽ… hàng năm thu hút hơn 200 ngàn lượt khách đến tham quan nghỉ dưỡng, doanh thu từ 7-8,5 tỷ đồng [3]

3 Các dạng tài nguyên của Cao nguyên Bảo Lộc

a) Tài nguyên đất:

- Cao nguyên Bảo Lộc quản lý 1.256 ha đất có rừng và 2.00 ha đất trống, trữ lượng gỗ ước tính 180.000 m3; phần lớn diện tích rừng của

Bảo Lộc là rừng đặc dụng Ở Bảo Lộc chủ yếu là

loại đất nâu màu vàng trên đất Bazan chiếm tỷ lệ

lớn, đất có tầng dày đến rất dày, hơi chua, hàm

7

Nguồn ảnh: Thi công sơn

Trang 10

lượng chất hữu cơ từ trung bình đến giàu , không nhiễm mặn, nhiễm phèn, đất khá tơi xốp rất thuận tiện để trồng các loại cây công nghiệp dài ngày

- Đất nông nghiệp đã sử dụng chủ yếu trồng cây công nghiệp dài ngày với diện tích 17.332 ha, trong đó cây chè 9.512 ha, cà phê 6.694 ha, cây dâu tằm 500 ha, cây ăn trái

626 ha Năm 2003 sản lượng chè đạt 63.000 tấn búp tươi, cà phê nhân 7.500 tấn và

300 tấn kén tằm, sản lượng chè đã cung cấp 65% nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, kén tằm được 7% Nhìn chung hiệu quả khai thác tiềm năng của đất còn thấp, hiện nay còn cả ngàn ha chưa đưa vào sử dụng, một số khu đô thị đã được quy hoạch

có dự án nhưng chưa đủ điều kiện về tài chính để thực hiện [3]

b) Tài nguyên nước:

- Nước trên mặt: Cao nguyên Bảo Lộc nằm trong vùng có lượng mưa tập trung có mạch sông suối khá dày, có mật độ bình quân 0,9 – 1,1 km/km2 có thể khái quát một

số hệ thống chủ yếu sau:

+ Phía đông của thị xã có hệ thống sông Darnga là ranh giới với huyện Bảo Lâm Các phụ lưu lớn của sông Darnga ở địa phận Bảo Lộc gồm có suối DasreDrong, suối DamDrong, suối Dabrian , các suối này có nước thường xuyên, lưu lượng nước 12.300m3/ngày có thể sử dụng làm nguồn nước bơm tưới cho cây trồng

+ Phía Nam có hệ thống sông Đại Bình được bắt nguồn từ

các dãy núi phía Nam và Tây thị xã, các phụ lưu của sông

Đại Bình, suối Dalab, suối Tân Hà có trữ lượng nước khá

lớn làm nguồn bơm tưới cho cây trồng vùng tiếp giáp 2 bên

sông

+ Phía Tây Bắc là hệ thống suối Dambri có nước quanh

năm, nhiều ghềnh thác, trong đó có khu du lịch sinh thái

thác Dambri là nơi du lịch hấp dẫn, ngoài ra Bảo Lộc còn có

4 hồ có lượng nước khá lớn như hồ Nam Phương 1 diện

Nguồn ảnh: Foody

Trang 11

tích 120ha - 1 triệu m3 nước, hồ Đồng Nai trung tâm thị xã hơn 9ha - 10.000 m3 nước,

hồ thuỷ điện Lộc Phát 4 – 5000 m3 , trong quy hoạch hồ Nam Phương 2 ở khu đô thị Bắc Hà Giang có lượng nước từ 1.500.000 m3 đến 1.800.000 m3.

- Nước ngầm: Cao nguyên Bảo Lộc là khu vực giàu nước ngầm phân bổ đều ở khu trung tâm thị xã và các vùng lân cận, rất thuận lợi trong khai thác, sử dụng, đầu tư ít

đã đảm bảo việc cung cấp sử dụng, đầu tư nhiều thì nguồn nước càng phong phú hơn, giếng đào độ sâu 15 - 25m, lưu lượng 0,25 - 0,30 l/s, giếng khoan chừng 60 - 80m, lưu lượng từ 5 - 10 l/s [3]

c) Tài nguyên khoáng sản:

- Bảo Lộc là nơi nhiều khoáng sản có giá trị kinh tế cao, phong phú về chủng loại, với trữ lượng khá lớn, tập trung và rất thuận tiện cho việc khai thác chế biến và vận chuyển Tài nguyên khoáng sản nguyên liệu như than nâu than bùn, khoáng sản kim loại như bô xít - nhôm - Diatomit và các nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng:

+ Nhôm trữ lượng lớn đứng thứ hai trong cả nước: có nhiều ở phía Đông Bắc Bảo Lộc kéo dài đến Tân Rai - Bảo Lâm với trữ lượng nguyên khai cấp C1 + C2 có trên 1,1

tỷ tấn (Bảo Lộc có 378 triệu tấn, Tân Rai 736 triệu tấn) nằm ở nơi tương đối bằng phẳng, giao thông thuận tiện dễ dàng khai thác tuyển rửa quặng bằng nước cạnh hai hồ nước lớn là hồ Nam Phương 1, hồ Tân Rai, qua tuyển rửa chất lượng quặng được xếp vào loại tốt, hiện nay đang khai thác với quy mô nhỏ mỗi năm được khoảng 25.000 -30.000 tấn

+ Than nâu: ở vùng đất trũng xã Đại Lào có 4 vỉa nằm trong lớp sét chứa Diatomít

màu xám, xám phớt xanh, xám xi măng Mỗi vỉa có độ dày từ 1 m đến 2m, trữ lượng

hơn 200 ngàn tấn, có vỉa lộ thiên nhiệt lượng 2.000 đến 5000 kcal/kg

+ Than bùn: cũng có ở vùng Đại Lào và rải rác ở một số nơi khác trong thị xã, phân bố ngay trên mặt, than bùn ở Bảo Lộc có độ nén khá xốp lẫn than rễ cây chưa phân hủy hết nhiệt lượng thấp nên có thể khai thác để làm nguyên liệu cho phân bón

+ Quặng Diatômít: có ở vùng Đại Lào với trữ

lượng cấp C1 + C2, gồm 64 triệu m3 và cấp C2

9

Ngày đăng: 19/01/2022, 08:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w